Mới cập nhật
Friday, 25/08/2017 | 10:02 Chia sẻ trên Tính toán định mức thức ăn phù hợp cho gà trên zozoha Chia sẻ trên Tính toán định mức thức ăn phù hợp cho gà trên zozoha Chia sẻ trên Tính toán định mức thức ăn phù hợp cho gà trên zozoha

Tính toán định mức thức ăn phù hợp cho gà

(Thế Giới Gia Cầm) - Trong chăn nuôi gà, có hiểu biết về định mức thức ăn cho gà ở từng giai đoạn, từ đó có cơ sở để lập một khẩu phần hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng, sinh sản, tiết kiệm thức ăn, nước uống, có hiệu quả kinh tế.

Định mức thức ăn gà con

Tiêu chuẩn khẩu phần: Năng lượng trao đổi tối thiểu: 2.900 kcal/kg, nhu cầu protein 20%.

Cho ăn: Các nguyên liệu đã sản xuất thức ăn phải tốt (ưu tiên số 1). Trong 3 tuần đầu, cho gà ăn tự do cả ngày lẫn đêm, khoảng 4 - 6 lần/ngày.

Gà trống có khối lượng 605 - 860 g cho ăn 44 - 54 g thức ăn/con/ngày.

Gà mái có khối lượng 410 - 600 g cho ăn 40 - 50 g thức ăn/con/ngày.

Thức ăn: Nguồn thức ăn hiện tại chủ yếu từ cám gạo, cám ngô, đậu tương, sắn bột, cá khô. Sử dụng cám tổng hợp có bán sẵn trên thị trường cần lựa chọn hãng uy tín và chất lượng, đảm bảo nguồn gốc vì nguyên liệu được các công ty sử dụng như ngô, đậu tương là sản phẩm biến đổi gen được nhập khẩu.

 dinh muc thuc an

Định mức thức ăn gà hậu bị

Tiêu chuẩn khẩu phần: Năng lượng trao đổi tối thiểu: 2.900 kcal/kg, nhu cầu đạm 16 - 18%.

Cho ăn 2 lần/ngày. Ưu điểm của cho ăn hạn chế là chống béo sớm, tạo ngoại hình thon, kéo dài thời kỳ đẻ trứng đến 2 tuần, tăng sản lượng trứng giống, đặc biệt là kéo dài thời kỳ đẻ đỉnh cao, tăng số gà con/mái...

Gà trống khối lượng 1 - 2,8 kg cho ăn tăng dần 58 - 108 g thức ăn/con/ngày.

Gà mái khối lượng cơ thể 0,7 - 2 kg, cho ăn  54 - 105 g thức ăn/con/ngày.

Đặc điểm gà ở giai đoạn này là tiếp tục tăng trưởng nhanh, nhưng tích lũy mỡ nhiều (chóng béo), đối với gà hậu bị lại phải kìm hãm tăng khối lượng cơ thể và chống béo, để khi lên đẻ cho sản lượng trứng cao và ấp nở tốt. Vì vậy, phải hạn chế số lượng, kể cả chất lượng thức ăn. Số lượng thức ăn giảm còn khoảng 50 -70% so mức ăn tự do ban đầu.

Thức ăn: Đảm bảo tối thiểu 50% nguồn thức ăn hữu cơ được sản xuất trong hộ gia đình, 35 - 40% nguyên liệu hữu cơ được phép hợp tác sản xuất từ các hộ thành viên trong nhóm hữu cơ. Cho phép 10 - 15% nguyên liệu thức ăn là sản phẩm thông thường.

Định mức thức ăn cho gà đẻ 21 - 64 tuần tuổi

Tiêu chuẩn khẩu phần: Năng lượng trao đổi tối thiểu: 2.900 kcal/kg, nhu cầu đạm 16 - 17%.

Thức ăn: Thức ăn phải có phẩm chất tốt, giá trị dinh dưỡng cao, chế biến tốt, không sử dụng thức ăn ôi, kém chất lượng… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng. Thức ăn cho gà trống ở thời kỳ đạp mái thấp hơn so với gà mái cả lượng và chất. Giảm sinh sản thời kỳ đẻ trứng giống cần bổ sung Vitamin A, D, E vào thức ăn định kỳ 3 ngày/lần (có thể ngâm thóc mầm cho gà ăn). Mùa nóng cho gà uống nước điện giải và Vitamin C.

Đẻ khởi động (21 - 24) tuần tuổi: Đặc điểm của giai đoạn này là gà vừa ăn vừa hạn chế nên số lượng thức ăn cho gà phải tăng từ từ. Nhưng chất lượng thức ăn như protein, năng lượng... lại cao hơn gà hậu bị và gà đẻ ở giai đoạn sau để đáp ứng cho gà con đang tăng trọng, phát triển và hoàn thiện chức năng sinh sản chuẩn bị cho giai đoạn đẻ cao.

Đẻ pha I (25 - 40) tuần tuổi: Giai đoạn này gà đẻ cao nhất, gà hầu như đã thành thục hoàn toàn, tăng trọng không đáng kể cho nên thức ăn phải đảm bảo cho sản xuất trứng cao. Số lượng thức ăn cho gà ở giai đoạn này là cao nhất, nhưng chất lượng có thấp hơn giai đoạn đẻ khởi động. Tuy nhiên, lượng và vật chất khô và dinh dưỡng của thức ăn cung cấp cho gà ở giai đoạn này là cao nhất do gà ăn lượng thức ăn trên dưới 160 g/con/ngày.

Đẻ pha II (41 - 64 tuần tuổi): Giai đoạn này có thể kéo dài hoặc rút ngắn tùy theo giá cả thị trường. Đặc điểm của giai đoạn này là gà đẻ giảm dần, tích lũy mỡ bụng nhiều cho nên phải giảm cả số lượng và chất lượng thức ăn cung cấp cho gà. Thức ăn giảm dần từ 160 g xuống 145 g/con/ngày.

Hiện nay ở nước ta, áp dụng phương pháp cho ăn tách riêng trống mái với số lượng thức ăn cho gà trống 125 - 130 g/con/ngày trong suốt thời kỳ sản xuất.

 

Tận dụng thức ăn sẵn có trong gia đình sẽ tiết kiệm được chi phí. Dựa vào định mức thức ăn từng giai đoạn để phối trộn thức ăn hợp lý. Nếu thành phần nguyên liệu chủ yếu là cám gạo và bột đậu tương thì tỷ lệ trộn sẽ là 80% cám gạo và 20% bột đậu tương. Nếu thành phần chủ yếu là cám ngô và bột đậu tương thì tỷ lệ trộn là 70% ngô và 30% bột đậu tương.

Thái Thuận


Vemedim (300x120) Dưới tiêu đề bài viết
Kết nối với chúng tôi